manhquanjsc - manhquanjsc.com.vn

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠO TẠO CHUYÊN VIÊN KIỂM ĐỊNH

CHUYÊN VIÊN NGỌC HỌC

THÔNG TIN TỔNG QUAN

- Thời gian: 48 giờ /đá quý màu và 48 giờ / kim cương

04 giờ thi sát hạch / 01 lớp

- Giảng dạy: GS. TSKH Phan Trường Thị

- Hướng dẫn thực hành : Thạc sĩ Lê Thị Kim Sinh và Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy Hà

- Phụ trách lớp học: Viện Phó Hoàng Thị Tuyết (0936431334)

- Địa điểm : Viện Đá quý –Vàng và Trang sức Việt; 110 Tuệ Tĩnh, Hà nội

- Điện thoại : 04-39746626;

- E-Mail: banganus@yahoo.com Website: http://giv.vn

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Mục tiêu lớp học: đào tạo chuyên viên

1/ Có khả năng nhận dạng các loại đá quý chính, thường gặp và phân biệt với đá nhân tạo (bao gồm kim cương và đá quý có màu) bằng các phương pháp ngọc học thông dụng.

2/ Có một cơ sở khoa học rất cơ bản về khoáng vật học, tinh thể học, địa chất học liên quan đến các chủng loại đá quý.

3/ Có khả năng phân biệt các đẳng cấp đá quý trên thị trường trong mối quan hệ với kinh tế đá quý.

LỚP THỨ NHẤT-NGỌC HỌC CÁC ĐÁ QUÝ CÓ MÀU

1. Bài thứ nhất: Các phương pháp ngọc học ( 2 giờ lý thuyết (LT) và 6 giờ thực hành)

1.1. Khái niệm về đá quý và khoáng vật học của chúng.

1.2. Phân loại đá quý

1.3. Phương pháp đo tỷ trọng

1.4. Phương pháp đo chiết suất

1.5. Phương pháp quang phổ kế và đèn chiếu cực tím

1.6. Phương pháp đo độ cứng khoáng vật

1.7. Phương pháp kính hiển vi ngọc học

1.8. 27 màu theo CIA và 3 khái niệm về màu, tông và độ đặc của màu.

1.9. Ống phân cực ánh sáng và hiện tượng phân cực ánh sáng.

2. Bài thứ hai: Địa chất đá quý ( 2 giờ LT)

2.1. Trái Đất với lớp Vỏ và Manti , nơi phát sinh , vận chuyển và tích tụ đá quý.

2.2. Ba cơ chế phát sinh, vận chuyển và tích tụ đá quý theo 3 loại đá của Trái Đất : đá magma, đá trầm tích và đá biến chất.

2.3. 3 kết nối giữa 3 loại đá và 3 cơ chế : chỉ dẫn tìm kiếm đá quý và nhận rõ tài nguyên đá quý cho mỗi một quốc gia.

3. Bài thứ ba

A - Bảng phân loại đá quý thực dụng ( 2 LT)

Quý hiếm

Quý

Sâu

Hữu cơ

Đá đẹp

Kim cương

Ruby Sapphire

Emerald

Jadeit-Nephrite

Đồng tinh hệ -khác đẳng cấp (Garnet, Spinel- Fluorit)

Đồng hương (Felspair, Topaz, ,Kyanit Tourmaline, Spodument)

Đồng tộc

(Thạch anh, chalcedony, Mã não,Opal)

Từ Manti (Peridot)

Zircon

San hô đỏ

Ngọc Trai

Ngọc Ốc

Hổ phách

Cây hóa đá

Pyrophyllit

Đá Trang trí (Lapis Lazuli, Tourquoise)

B- Tra cứu

MÔ TẢ CÁC ĐÁ QUÝ THEO NHÓM

4. Bài thứ tư: Ruby & Saphir (2LT + 2TH)

Mô tả theo trật tự : 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ruby & saphir Việt Nam và trên thế giới.

5. Bài thứ năm: Emerald ( Ngọc lục bảo)  Beryl, Aquamarin, Alexandrit ... (2LT + 2TH)

Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc LỤC BẢO Việt Nam và trên thế giới.

6. Bài thứ sáu: Ngọc Jad (2LT + 2TH)

Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc Jad Việt Nam và trên thế giới.

7. Bài thứ bảy: Nhóm đá quý đồng tinh hệ khác đẳng cấp ( 3LT +  3TH)

Garnet, Kim cương, Spinel, Fluorit... Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc Garnet Việt Nam và trên thế giới.

8. Bài thứ tám: Nhóm đá quý đồng hương (2LT + 2TH)

(Felspat, Topaz, ,Kyanit Tourmaline, Spodument)

Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc Felspat Việt Nam và trên thế giới.

9. Bài thứ chín: Nhóm đá đồng tộc (2LT + 2TH)

Thạch anh, chalcedony, Mã não,Opal)

Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc mã não Việt Nam và trên thế giới.

10. Bài thứ mười: Nhóm đá trang trí (2 Lt 2 th)

Lapis Lazuli, Tourquoise, Pyrophyllit

Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc Lapis Lazuli  trên thế giới.

11. Bài thứ mười một: Đá quý hữu cơ ( 3 Lt 3 th)

San hô, Ngọc trai, Ngọc ốc, Hổ phách

Mô tả theo trật tự 1-Hóa học và cấu truc tinh thể;2-Các tính chất ngọc học;3- Phân biệt thiên nhiên và nhân tạo; 4-Nơi phát sinh và tích tụ; 5- Giá cả và kinh tế;6- Ngọc trai Việt Nam và trên thế giới.

______________________________________________________________________________

B - LỚP THỨ HAI- KIM CƯƠNG THIÊN NHIÊN VÀ NHÂN TẠO (48 GIỜ)

1. Bài thứ nhất: Khái quát về kim cương (4 giờ)

2. Bài thứ hai: Các phương pháp đặc thù nghiên cứu kim cương (10 giờ)

3. Bài thứ ba: Tiêu chuẩn 4 C phân hạng kim cương (12 giờ)

4: Bài thứ tư: Bảng giá kim cương Rappaport (2 giờ)

5. Bài thư năm: Hai loại kim cương nhân tạo HTHP và CVD (6 giờ)

6. Bài thứ sáu: Các phương pháp đặc thù nghiên cứu kim cương nhân tạo (8 giờ)

7. Bài thứ bảy: Thị trường kim cương trên thế giới và trong nước.( 6 giờ)

Tags: